Đây là từ điển làm việc, không phải bảng thay từ một–một. Một từ Pāli có thể đổi sắc thái theo văn cảnh. “Cách đọc gần đúng” chỉ giúp người Việt bắt đầu, không tự nhận là chuẩn phát âm duy nhất của mọi truyền thống Theravāda.
Quy Ước Dấu Pāli
ā, ī, ū: nguyên âm dài.
ṭ, ḍ, ṇ, ḷ: âm quặt lưỡi.
ṅ: âm ng ở cuối/vòm mềm.
ñ: âm nh.
ṃ: âm mũi, cách phát âm thay đổi theo âm đứng sau.
Không bỏ dấu trong tiêu đề bài khi thuật ngữ là đối tượng nghiên cứu. Slug có thể được hệ thống chuẩn hóa, nhưng văn bản hiển thị phải giữ Unicode Pāli.
Thuật Ngữ Nền
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
Buddha
Bút-đa
bậc tỉnh thức
Danh hiệu, không chỉ tên riêng lịch sử.
Dhamma
Đăm-ma
Pháp; giáo pháp; hiện tượng
Không có một từ Việt bao hết mọi văn cảnh.
Saṅgha
Sang-ga
Tăng đoàn; cộng đồng bậc Thánh
Phân biệt Tăng đoàn quy ước và Thánh chúng.
Theravāda
Thê-ra-va-đa
giáo pháp của các Trưởng lão
Tên truyền thống, không đồng nghĩa toàn bộ Phật giáo sớm.
Tipiṭaka
Ti-pi-ta-ka
Tam Tạng
Vinaya, Sutta, Abhidhamma.
Vinaya
Vi-na-ya
Luật; kỷ luật tu viện
Không áp nguyên xi mọi điều cho cư sĩ.
Sutta
Sút-ta
bài kinh; bài giảng
Sanskrit tương ứng thường là sūtra.
Abhidhamma
A-bi-đăm-ma
Vi Diệu Pháp
Hệ thống phân tích canonical trong Theravāda.
Nikāya
Ni-ca-ya
bộ sưu tập kinh
Dīgha, Majjhima, Saṃyutta, Aṅguttara, Khuddaka.
Tứ Thánh Đế Và Con Đường
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
dukkha
đúc-kha
khổ; bất toại nguyện; sức ép của pháp hữu vi
Không chỉ đau đớn cảm giác.
samudaya
sa-mu-đa-ya
sự sinh khởi; nguồn gốc
Trong Tứ Đế chỉ nguồn sinh của dukkha.
nirodha
ni-rô-đa
sự đoạn diệt
Không phải đàn áp tâm lý.
magga
mắc-ga
con đường
Trong Tứ Đế là Bát Chánh Đạo.
ariya
a-ri-ya
cao quý; thuộc bậc Thánh
Không phải chủng tộc.
sammā-diṭṭhi
sam-ma đít-thi
chánh kiến
Cái thấy phù hợp với con đường chấm dứt khổ.
sammā-saṅkappa
sam-ma sang-cắp-pa
chánh tư duy/ý hướng
Ly dục, không sân, không hại.
sammā-vācā
sam-ma va-cha
chánh ngữ
Lời nói chân thật, hòa hợp, hữu ích, đúng lúc.
sammā-kammanta
sam-ma cam-man-ta
chánh nghiệp
Hành vi thân thể đúng hướng.
sammā-ājīva
sam-ma a-chi-va
chánh mạng
Sinh kế không nuôi tổn hại.
sammā-vāyāma
sam-ma va-ya-ma
chánh tinh tấn
Bốn nỗ lực đúng hướng.
sammā-sati
sam-ma sa-ti
chánh niệm
Nhớ biết đúng đối tượng và mục tiêu tu tập.
sammā-samādhi
sam-ma sa-ma-đi
chánh định
Trong nhiều kinh được trình bày qua bốn jhāna.
sīla
xi-la
giới; đức hạnh
Nền bảo vệ tâm và cộng đồng.
samādhi
sa-ma-đi
định; sự nhất tâm
Có nhiều mức độ và cách phân loại.
paññā
pan-nha
tuệ
Cái thấy trực tiếp về thực tại theo giáo pháp.
majjhimā paṭipadā
maj-ji-ma pa-ti-pa-đa
Trung đạo
Không đồng nghĩa thỏa hiệp ở giữa.
Giải Phẫu Kinh Nghiệm
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
rūpa
ru-pa
sắc; hình thể/vật chất
Trong năm uẩn không chỉ là “hình ảnh”.
vedanā
vê-đa-na
cảm thọ
Lạc, khổ hoặc trung tính; không đồng nghĩa cảm xúc phức tạp.
saññā
san-nha
tưởng; nhận dạng/ghi dấu
Khả năng nhận ra và gán dấu cho kinh nghiệm.
saṅkhāra
sang-kha-ra
hành; các tạo tác/điều kiện tạo thành
Một từ khó, nghĩa thay đổi mạnh theo văn cảnh.
viññāṇa
vin-nha-na
thức; sự nhận biết phân biệt
Không mặc nhiên là linh hồn hay ý thức vũ trụ.
khandha
khan-đa
uẩn; nhóm kết tập
Năm nhóm bị chấp làm “ta”.
āyatana
a-ya-ta-na
xứ; nền giác quan/đối tượng
Mười hai xứ gồm sáu căn và sáu trần.
phassa
phát-sa
xúc; sự tiếp chạm
Điều kiện cho thọ sinh.
taṇhā
tan-ha
ái; khát khao
Dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
upādāna
u-pa-đa-na
thủ; nắm giữ/chấp thủ
Ái được gia cố thành chiếm hữu và bản sắc.
bhava
bha-va
hữu; tiến trình trở thành/tồn tại
Không chỉ “sự sống” theo nghĩa chung.
anicca
a-nít-cha
vô thường
Mọi pháp hữu vi biến đổi và không giữ được theo ý muốn.
anattā
a-nát-ta
vô ngã; không phải tự ngã
Không tự động đồng nghĩa “không có gì tồn tại”.
paṭiccasamuppāda
pa-tít-cha sa-múp-pa-đa
duyên khởi
Sự sinh khởi phụ thuộc điều kiện.
Nghiệp, Luân Hồi Và Giải Thoát
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
kamma
cam-ma
nghiệp; hành động có tác ý
Không phải sổ thưởng–phạt vũ trụ.
vipāka
vi-pa-ca
quả chín của nghiệp
Không phải mọi điều xảy ra đều chỉ do nghiệp.
saṃsāra
sam-sa-ra
luân hồi; dòng lang thang sinh tử
Không giả định một linh hồn bất biến đi xuyên đời.
nibbāna
níp-ba-na
Niết-bàn; sự tắt của tham–sân–si
Không phải cõi thứ 32.
arahant
a-ra-han
A-la-hán; bậc đã hoàn tất con đường
Cách dịch/danh xưng cần theo văn cảnh.
sotāpanna
xô-ta-pan-na
bậc Dự lưu
Đã nhập dòng, đoạn ba kiết sử đầu.
sakadāgāmin
sa-ca-đa-ga-min
bậc Nhất lai
Còn trở lại dục giới tối đa một lần theo hệ truyền thống.
anāgāmin
a-na-ga-min
bậc Bất lai
Không trở lại dục giới; liên hệ Tịnh cư thiên.
saṃyojana
sam-yô-cha-na
kiết sử
Những dây trói buộc tâm vào luân hồi.
Thực Hành
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
sati
sa-ti
niệm; khả năng nhớ biết
Không chỉ là chú ý trung tính.
sampajañña
sam-pa-chan-nha
tỉnh giác; hiểu rõ việc đang làm
Thường đi cùng sati.
satipaṭṭhāna
sa-ti-pa-tha-na
nền tảng/thiết lập niệm
Thân, thọ, tâm, pháp.
ānāpānasati
a-na-pa-na-sa-ti
niệm hơi thở vào–ra
Mười sáu bước trong MN 118.
samatha
sa-ma-tha
chỉ; làm lắng yên
Không nhất thiết tách rời vipassanā.
vipassanā
vi-pát-sa-na
quán; thấy rõ
Không chỉ là tên một kỹ thuật thiền hiện đại.
jhāna
cha-na
thiền-na; tầng định
Mô tả Kinh và chuẩn chú giải cần tách lớp.
mettā
mét-ta
từ
Mong chúng sinh được an vui.
karuṇā
ca-ru-na
bi
Đáp ứng trước khổ với ý muốn cứu khổ.
muditā
mu-đi-ta
hỷ
Vui trước điều lành/phước của người khác.
upekkhā
u-pê-kha
xả; quân bình tâm
Không phải vô cảm hay thờ ơ.
Bổ Sung Từ Batch 1
Pāli
Đọc gần đúng
Nghĩa làm việc
Ghi chú văn cảnh
ariyasacca
a-ri-ya-xát-cha
sự thật cao quý; sự thật của bậc Thánh
Giữ nhiều khả năng ngữ pháp, không chốt etymology quá mức.
taṇhā
tan-ha
ái; cơn khát
Dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
pariyatti
pa-ri-yát-ti
học hiểu giáo pháp qua văn bản
Cách dùng hệ thống rõ trong truyền thống hậu kỳ.
yoniso manasikāra
yô-ni-xô ma-na-xi-ca-ra
tác ý có căn nguyên
Chú ý đến nguồn, điều kiện và cách sinh của pháp.
kusala
cu-sa-la
thiện; khéo; có lợi cho giải thoát
Không hoàn toàn trùng “tốt” theo thị hiếu.
akusala
a-cu-sa-la
bất thiện; không khéo
Liên hệ tham, sân, si và hậu quả hại.
nekkhamma
néc-kham-ma
xuất ly
Không đồng nghĩa ghét bỏ mọi niềm vui.
saṅkappa
sang-cắp-pa
ý hướng; tư duy định hướng
Trong Bát Đạo gồm xuất ly, không sân, không hại.
parinibbāna
pa-ri-níp-ba-na
Niết-bàn hoàn toàn khi bậc giải thoát qua đời
Không mô tả như một nơi chốn sau chết.
Cách Dùng Từ Điển
Không sao chép nghĩa ở đây mà bỏ văn cảnh của bài kinh.
Khi bài mới thêm một thuật ngữ, phải bổ sung mã kinh mẫu và các cách dịch cạnh tranh nếu có.
Thuật ngữ gây tranh luận như dukkha, saṅkhāra, viññāṇa, anattā, nibbāna cần trang chuyên sâu riêng hoặc mục giải thích mở rộng.